viên rửa bát finish nhập khẩu alio, bột rửa chén bát somat rossy, muối rửa chén finish alio largo domax » hà nội mart » Tặng que thử nước cứng khi mua bột rửa bát, viên rửa bát, muối rửa bát tại hanoimart

Tặng que thử nước cứng khi mua bột rửa bát, viên rửa bát, muối rửa bát tại hanoimart

Kính thưa quý khách hiện nay rất nhiều người dùng máy rửa bát còn thắc mắc rằng không biết nước cứng là gì và nước nhà mình có độ cứng là bao nhiêu để cài đặt mức tiêu hao muối cho hợp lý! Hanoimart chúng tôi sẽ tặng que thử nước cứng cho tất cả các khách hàng mua sản phẩm của chúng tôi!

QUE THU DO CUNG CUA NUOCTặng que thử nước cứng hay nhiều người còn gọi là que thử độ cứng của nước khi mua bột rửa bát, viên rửa bát, muối rửa bát tại hanoimart

Chúng tôi cũng định nghĩa một số khái niệm cho quý khách được biết!

- Nước Cứng là gì?
Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa trên ba mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) trong một lít. Nước chứa nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ đặc trưng cho tính chất cứng của nước. Độ cứng của nước thiên nhiên dao động rất nhiều và đặc trưng lớn ở nước ngầm.

1. Độ cứng của nước

Độ cứng của nước được quyết định bởi hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước, chủyếu là do các muối có chứa ion Ca++ và Mg++. Độ cứng của nước được chia làm 2 loại:

Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bởi các muối Ca và Mg carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbobat Ca và Mg hầu như không tan trong nước. Gọi là độ cứng tạm thời vì chúng ta có thể giảm được nó bằng nhiều phương pháp đơn giản. Trong tự nhiên, độ cứng tạm thời của nước cũng thay đổi thường xuyên dưới tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ như nhiệt độ …
Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat, clorua… chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền.

Thông thường người ta chỉ quan tâm đến độ cứng tạm thời của nước vì nó có ảnhhưởng nhiều hơn là độ cứng vĩnh viễn. Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau,nhưng chủ yếu người ta dùng 3 đơn vị đo: độ dH, mg đương lượng/lít và ppm. Đểđơn giản, khi đo độ cứng người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO3.

Nước có độ cứng tạm thời lớn hơn 100 ppm được coi là nước cứng, dưới mức đóđược coi là nước mềm.

2. Tác hại của nước cứng

Độ cứng vĩnh viễn của nước ítảnh hưởng đến sinh vật trừ phi nó quá cao, ngược lại, độ cứng tạm thời lại cóảnh hưởng rất lớn. Nguyên nhân là vì thành phần chính tạo ra độ cứng tạm thờilà các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, chúng là các muối hòatan hoàn toàn nhưng không ổn định, không bền. Chúng dễ dàng bị phân hủy thànhCaCO3, MgCO3 là các muối kết tủa:

Ca(HCO3)2 => CaCO3 + H2O +CO2
Mg(HCO3)2 => MgCO3 + H2O + CO2

Nước cứng không được phép dùng trong nồi hơi vì khi đun sôi nước cứng thì canxi cacbonat (CaCO3) và magie cacbonat (MgCO3) sẽ kết tủa bám vào phía trong thành nồi hơi supde (nồi cất, ấm nước, bình đựng…) tạo thành một màng cặn cách nhiệt, làm giảm hệ số cấp nhiệt, có khi còn làm nổ nồi hơi. Nước cứng cũng không dùng để pha chế thuốc vì có thể gây kết tủa làm thay đổi thành phần của thuốc. Khi dùng nước cứng nấu làm rau, thịt khó chín; làm mất vị của nước chè. Giặt bằng nước cứng tốn xà phòng do Ca2+ làm kết tủa gốc axit trong xà phòng và làm xà phòng không lên bọt. Nhiều công nghệ hoá học cũng yêu cầu nước có độ cứng nhỏ. Nếu độ cứng vượt giới hạn cho phép (tuỳ mục đích sử dụng) thì phải làm mềm hóa nước cứng bằng cách cho kết tủa Mg2+ và Ca2+ với sođa (Na2CO3), photphat hoặc tách chúng bằng nhựa trao đổi ion hoặc đun sôi.

3. Các phương pháp làm mềm nước

Có rất nhiều phương pháp làmgiảm độ cứng của nước nhưng phương pháp áp dụng cho máy rửa bát là trao đổi ion+

Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất vì có giá thành rẻ kể cả chi phí đầutư lẫn chi phí vận hành. Nguyên lý của nó là đưa nước qua 1 vật liệu chứa cácion dương hoạt động mạnh hơn Ca++ và Mg++, vật liệu này sẽ hấp thụ các ion Ca++và Mg++ trong nước và nhả ra các ion mạnh hơn kia, do đó tạo ra các hợp chấtcarbonat không kết tủa. Vật liệu đó được gọi là Cationit (hay cation-exchangeresyn). Thông thường người ta dùng 2 loại cationit là Na-Cationit và H-Cationittương ứng với các ion là Na+ và H+ và các hợp chất tạo ra tương ứng là Na2CO3và H2CO3 (H2CO3 sẽ bị phân tích ngay thành H20 và CO2)

Khi các Cationit đã hết khả năng trao đổi, người ta phải “hoànnguyên” tức là phục hồi lại các ion dương cho nó. Đối với Na-Cationitngười ta dùng muối ăn NaCl, đối với H-Cationit người ta dùng axit.

Thiết bị trao đổi Na-Cationit thông thường có thể hạ độ cứng của nước xuống đếndưới 10 ppm, nếu được thiết kế đặc biệt có thể hạ xuống dưới 2 ppm. Mỗi lít hạtNa-Cationit có khả năng trao đổi khoảng từ 2-6 gam đương lượng tùy loại, tức làcó thể làm hạ độ cứng từ 300 đến 1000 lít nước có độ cứng 6 mgdl/lít (300 ppm hay16,8 dH) xuống 0 trước khi phải hoàn nguyên.

H-Cationit có khả năng trao đổi mạnh hơn Na-Cationit và cũng triệt để hơn vì nóloại bỏ hoàn toàn gốc carbonat ra khỏi nước. Tuy nhiên nó có giá thành cao hơnnhiều lần, chi phí vận hành cũng cao hơn (axit đắt hơn muối ăn) và yêu cầu vậnhành cũng nghiêm ngặt hơn do phải dùng axit nên ít được sử dụng

Ngoài cách trao đổi ion dương người ta còn dùng cả trao đổi ion âm (chất traođổi gọi là Anionit) để loại bỏ các ion HCO3- ra khỏi nước. Phương pháp nàythường chỉ được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện, ở đó họ dùng cảNa-Cationit, H-Cationit và Anionit nối tiếp nhau trong 1 hệ thống.

Phương pháp trao đổi ion này được sử dụng rất rộng rãi và là phương pháp cơ bảnđể làm mềm nước trong công nghiêp. Kể cả đối với các thiết bị RO, để tăng tuổithọ và giảm tải lên các thiết bị RO, người ta cũng làm mềm nước bằng trao đổiion trước khi đưa nước vào lọc RO

Quý khách có nhu cầu được tặng que thử nước cứng cứ liên hệ với chúng tôi! theo số 0965 834 628

TRân trọng cảm ơn quý khách

 

>>> sách biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất bộ tài chính
>>> bột viên rửa bát alio
>>> nhà sách tài chính biểu thuế nhập khẩu 2016 nxb